bần sĩ

bần sĩ

Ông cụ sống thanh bạch, tự xưng mình là một bần sĩ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Kẻ nghèo khó: Từ dùng để chỉ một người trí thức, học giả () nhưng hoàn cảnh sống nghèo túng, thiếu thốn (bần). Đây một từ cổ, thường xuất hiện trong văn học hoặc lối nói trang trọng, khiêm tốn ngày xưa.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông cụ sống thanh bạch, tự xưng mình một bần . (Ông cụ sống thanh bạch, tự xưng mình một kẻ nghèo.)
    • Trong xã hội phong kiến, nhiều bần tài cao nhưng vẫn long đong không gặp thời. (Trong xã hội phong kiến, nhiều kẻ nghèo tài cao nhưng vẫn long đong không gặp thời cơ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng làm đại từ khiêm xưng: Trong văn chương hoặc lối nói cổ, "bần " có thể được người nói (thường nam giới học) dùng để tự chỉ mình một cách khiêm tốn, nhấn mạnh sự nghèo khó địa vị thấp kém của bản thân.
    • Bần tài hèn đức mọn, xin được lui về. (Kẻ hèn này tài mọn đức thấp, xin được lui về.)
Biến thể từ gần giống
  • Hàn sĩ (danh từ): Cũng có nghĩakẻ nghèo, thường dùng trong văn chương.
  • Bần nho (danh từ): Nhà nho nghèo, có nghĩa tương tự "bần " nhưng nhấn mạnh vào tư tưởng Nho giáo.
  • Bần đạo (danh từ): Người tu hành nghèo khó.
Từ đồng nghĩa
  • Kẻ nghèo: Cách giải thích nghĩa đen của từ.
  • Học trò nghèo: Chỉ người đi học trong cảnh nghèo (thường dùng cho thời hiện đại hơn).
Từ trái nghĩa
  • Phú hào: Người giàu có, quyền thế.
  • Quan lại: Tầng lớp chức vụ, bổng lộc trong xã hội .
Lưu ý sử dụng
  • Phong cách: Đây một từ Hán Việt cổ, mang sắc thái trang trọng, văn chương. ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày thời hiện đại chủ yếu xuất hiện trong các tác phẩm văn học, sử sách, hoặc khi muốn diễn đạt một cách khiêm tốn, cổ kính.
  • Đối tượng: Từ này thường dùng để chỉ nam giới học thức trong xã hội .

Từ chứa "bần sĩ"